Viêm cổ tử cung nỗi lo của chị em phụ nữ

Viêm cổ tử cung nỗi lo của chị em phụ nữ
Đánh giá bài việt
Share Button

Viêm cổ tử cung là một căn bệnh phổ biến ở nữ giới hiện nay. Theo một thống kê mới nhất của các nhà khoa học thì có đến 90 % chị e phụ nữ đã và đang mắc căn bệnh này, phần lớn tổng số họ từng sinh con. Vậy viêm cổ tử cung là gì ? Phương pháp nào điều trị được dứt điểm mời các bạn cùng tìm hiểu với các bác sĩ đến từ phòng khám phụ khoa uy tín Đông Phương nhé.

Bệnh viêm cổ tử cung là gì ?

Viêm cổ tử cung nỗi lo của nữ giới

Viêm cổ tử cung nỗi lo của chị em phụ nữ

Bệnh viêm cổ tử cung là gì ? Đây là một căn bệnh thường gặp ở các chị e trong độ tuổi từ 20 cho đến 50 tuổi,  Cổ tử cung là đoạn ống kết nối giữa âm đạo với tử cung, đây chính là cửa ngõ quan trọng giúp ngăn ngừa các mầm bệnh. vi khuẩn lây lan từ âm đạo lên tử cung. Ở tình trạng bình thường, rất ít khi vùng này bị viêm nhiễm. Tuy nhiên nếu cổ tử cung bị những thương tổn cơ giới như một số hành vi mang tính thô bạo, quan hệ tình dục không được vệ sinh hoặc sinh hoạt quá nhiều, sinh con bằng phẫu thuật, sinh con sớm, không giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, điều trị không tốt sau quá trinh sinh mổ …. dẫn đến sức đề kháng của cổ tử cung yếu đi tạo ra cơ hội cho vi khuẩn. mầm bệnh dễ dàng xâm nhập vào bên trong hình thành căn bệnh viêm cổ tử cung.Bệnh Viêm cổ tử cung ở phụ nữ lâm sàng thường gặp là viêm niêm mạc ống cổ tử cung cấp tính, nếu như không được điều trị kịp thời hoặc đã điều trị nhưng mầm bệnh vẫn còn sót,tiếp tục tồn tại sẽ gây ra viêm cổ tử cung mãn tính.

Nguyên nhân bị viêm cổ tử cung

1. Viêm cổ tử cung cấp tính
a. Mầm bệnh tình dục truyền nhiễm như Chlamydia trachomatis và Neisseria gonorrhoeae, chủ yếu gặp ở những người có nguy cơ cao mắc các bệnh tình dục truyền nhiễm.
b. Mầm bệnh trong cơ thể: mầm bệnh viêm cổ tử cung có liên quan đến mầm bệnh âm đạo do vi khuẩn và viêm nhiễm Mycoplasma genitalium.
2. Viêm cổ tử cung mãn tính
Chứng viêm cổ tử cung mãn tính có thể do bị viêm cổ tử cung cấp tính lâu ngày gây ra, cũng có thể là mầm bệnh liên tiếp gây viêm nhiễm, mầm bệnh giống với viêm cổ tử cung cấp tính.
a. Viêm niêm mạc ống cổ tử cung mãn tính: bệnh biến khu trú ở tổ chức dưới niêm mạc và niêm mạc ống cổ tử cung, phần âm đạo cổ tử cung trơn nhẵn, chảy dịch mủ, niêm mạc cổ tử cung tăng sinh lồi ra ngoài, miệng cổ tử cung xung huyết, đỏ, cổ tử cung phì đại.
b. Polyp cổ tử cung do chứng viêm mãn tính lâu ngày kích thích khiến niêm mạc cục bộ ống cổ tử cung tăng sinh và lồi ra ngoài miệng cổ tử cung.
c. Phì đại cổ tử cung: chứng viêm mãn tính dẫn đến tổ chức cổ tử cung xung huyết, sưng phù tái phát , tuyến thể và phần trung gian tăng sinh, gây nên phì đại cổ tử cung ở mức độ khác nhau.

Biểu hiện lâm sàng của viêm cổ tử cung

Hình ảnh bệnh viêm cổ tử cung

Hình ảnh viêm cổ tử cung

1. Viêm cổ tử cung cấp tính
Đại bộ phận người bệnh không có triệu chứng. Người có triệu chứng, biểu hiện chủ yếu là dịch tiết âm đạo nhiều, dịch đặc có mủ, dịch tiết kích thích dẫn đến ngứa, rát âm hộ. Ngoài ra có hiện tượng chảy máu trong kì kinh, chảy máu sau khi quan hệ. Nếu kèm theo viêm nhiễm niệu đạo, có thể gây tiểu gấp, tiểu nhiều lần, tiểu đau. Nếu là nhiễm Neisseria gonorrhoeae, tuyến Paraurethr, đại tuyến tiền đình cũng bị ảnh hưởng, có thể thấy miệng niệu đạo, niêm mạc miệng âm đạo xung huyết, phù và có nhiều dịch tiết mủ.
2. Viêm cổ tử cung mãn tính
Phần đa không có triệu chứng, số ít người bệnh dịch tiết âm đạo ra nhiều, màu vàng nhạt hoặc có mủ, chảy máu sau khi quan hệ, thỉnh thoảng dịch tiết kích thích khiến âm hộ ngứa. Kiểm tra phụ khoa phát hiện cổ tử cung bị xói mòn, hoặc có dịch tiết màu vàng bao phủ miệng cổ tử cung hoặc từ miệng cổ tử cung chảy ra, biểu hiện cũng có thể là polip cổ tử cung hoặc phì đại cổ tử cung.

Chẩn đoán viêm cổ tử cung

1. Bệnh viêm cổ tử cung cấp tính
Xuất hiện 1 trong 2 biểu hiện đặc trưng bên ngoài, kiểm tra dưới kính hiển vi, bạch cầu trong dịch tiết cổ tử cung hoặc âm đạo tăng nhiều, có thể chẩn đoán bước đầu là viêm cổ tử cung cấp tính. Sau khi chẩn đoán là viêm cổ tử cung, cần tiến hành xét nghiệm Trachomatis và Neisseria gonorrhoeae.
a. 2 biểu hiện đặc trưng bên ngoài: có 1 hoặc cùng xuất hiện cả 2
– Trên ống cổ tử cung hoặc mẫu bông ống cổ tử cung mắt thường có thể thấy dịch tiết dạng mủ hoặc mủ đặc.
– Dùng bông thấm vào ống cổ tử cung, dễ gây chảy máu trong ống cổ tử cung.
b. Xét nghiệm bạch cầu: số lượng bạch cầu trong dịch tiết ống cổ tử cung hoặc âm đạo tăng, cái sau cần loại bỏ chứng viêm âm đạo dẫn đến số lượng bạch cầu tăng.
c. Xét nghiệm mầm bệnh: cần làm xét nghiệm Trachomatis và Neisseria gonorrhoeae, kiểm tra có bị bệnh âm đạo do vi khuẩn và viêm âm đạo do trùng roi không.
2. Viêm cổ tử cung mãn tính
Căn cứ vào biểu hiện lâm sàng bước đầu có thể chẩn đoán là viêm cổ tử cung mãn tính, nhưng cần chú ý phân biệt các triệu chứng dương tính được phát hiện với sự thay đổi sinh lí bệnh lí cổ tử cung thường gặp (ung thư cổ tử cung hoặc thời kì đầu cổ tử cung).

Điều trị viêm cổ tử cung

Điều trị bệnh viêm cổ tử cung ở phụ nữ cần dựa theo nguyên nhân gây bệnh để từ đó có phương pháp ngăn ngừa và loại bỏ bệnh. Sau đây là một số lời khuyên dành cho người bệnh

–  Người bệnh phải luôn giữ gìn vệ sinh sạch sẽ âm đạo, thường xuyên thay quần lót và dùng các loại quần lót khô thoáng, không gây ngứa dị ứng cho da.

– Tuyệt đối không được quan hệ tình dục trong thời gian đang bị bệnh nếu có thì cần phải có những biện pháp phòng tránh lây nhiễm như dùng bao cao su và không được có những hành vi thô bạo trong lúc quan hệ.

– Chú ý nên tránh mang thai, sinh đẻ có kế hoạch, hạn chế sinh con bằng phương pháp sinh mổ.

– Khi sinh con cần tránh những hành động dẫn đến tổn thương cho cổ tử cung, phòng và tránh bị bệnh. Khi phát hiện có khí hư thì người bệnh cần đi khám ngay để chống ủ bệnh.
–  Điều trị kháng sinh lâu ngày: đối với người bệnh có nguy cơ cao mắc bệnh tình dục truyền nhiễm (như tuổi nhỏ hơn 25, nhiều bạn tình hoặc bạn tình mới, khi quan hệ không có biện pháp bảo vệ), trước khi chưa có kết quả kiểm tra mầm bệnh, áp dụng điều trị kháng sinh lâu ngày với Trachomatis.
–  Nhằm vào điều trị kháng sinh mầm bệnh: đối với mầm bệnh khác nhau, lựa chọn thuốc kháng sinh cho các mầm bệnh. Do viêm nhiễm Neisseria gonorrhoeae còn kèm theo Chlamydia,vì vậy nếu viêm cổ tử cung do khuẩn lậu, khi điều trị ngoài dùng thuốc kháng Neisseria gonorrhoeae, đồng thời dùng thuốc chống viêm nhiễm Chlamydia.
– Cách xử lí với bạn tình, nếu mầm bệnh của người bệnh bị viêm cổ tử cung là Chlamydia và Neisseria gonorrhoeae, cần kiểm tra và điều trị tương ứng với bạn tình.
Bệnh viêm cổ tử cung ở phụ nữ có nhiều biến chứng khác nhau nên phương pháp điều trị cũng khác nhau. Biểu hiện là biến đổi thành xói mòn, nếu lệch thượng bì dạng cột sinh lí học không có triệu chứng không cần xử lí. Đối với những biến đổi dạng xói mòn kèm theo dịch tiết tăng, tăng sinh thành dạng núm vú hoặc chảy máu tiếp xúc, có thể điều trị vật lí cục bộ, bao gồm laser, áp lạnh, viba, cũng có thể điều trị bằng thuốc đông y hoặc những điều trị hỗ trợ trước sau khi điều trị vật lí. Nhưng trước khi điều trị cần sàng lọc để loại bỏ u trong thượng bì và ung thư cổ tử cung.
– Viêm niêm mạc ống cổ tử cung mãn tính đối với chứng viêm niêm mạc ống cổ tử cung liên tiếp, cần phải hiểu được có lây nhiễm lại Chlamydia trachomatis và Neisseria gonorrhoeae không, bạn tình có cần điều trị không, mất cân bằng vi sinh vật âm đạo có tiếp tục tồn tại không. Điều trị đúng mục đích. Đối với những bạn vẫn còn mầm bệnh, không có phương pháp điều trị hiệu quả, có thể dùng điều trị vật lí.
–  Polip cổ tử cung tiến hành bằng thủ thuật cắt bỏ polip, sau thủ thuật poplip được cắt bỏ đưa đi kiểm tra mô bệnh học.
–  Phì đại cổ tử cung thông thường không cần điều trị.

Hi vọng qua bài viết trên sẽ giúp cho chị em phụ nữ có một cách nhìn rõ hơn về căn bệnh viêm cổ tử cung để từ đó, kịp thời phát hiện và tạo ra biện pháp phòng tránh hữu hiệu cho riêng mình. Chúc các bạn thành công !